Ai Được Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Tài Sản Gắn Liền Với Đất?
Theo quy định tại Điều 134 của Luật Đất đai năm 2024, đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là những người đáp ứng các tiêu chí nhất định.
Đối Tượng Được Cấp Giấy Chứng Nhận
Cụ thể, Giấy chứng nhận này được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, và quyền sở hữu công trình xây dựng gắn liền với đất.Giấy chứng nhận được cấp theo một mẫu thống nhất trên toàn quốc, đảm bảo tính đồng bộ và minh bạch trong quản lý đất đai.
Trường Hợp Không Được Cấp Giấy Chứng Nhận
Luật Đất đai 2024 cũng quy định một số trường hợp người sử dụng đất có thể không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. (Hình ảnh minh họa từ Internet)
Có thể bạn quan tâm: bat đong san
Trường Hợp Không Được Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Theo Luật Đất Đai 2024
Luật Đất đai 2024 quy định cụ thể những trường hợp người sử dụng đất sẽ không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Việc nắm rõ các trường hợp này giúp người dân hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình liên quan đến đất đai.
Các Trường Hợp Không Được Cấp Giấy Chứng Nhận
Khoản 1 Điều 151 của Luật Đất đai 2024 liệt kê 7 trường hợp cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích: Theo quy định tại Điều 179 của Luật này, đất nông nghiệp dùng cho mục đích công ích sẽ không được cấp Giấy chứng nhận.
- Đất được giao để quản lý: Các trường hợp đất được giao để quản lý theo Điều 7 của Luật này cũng không được cấp Giấy chứng nhận, trừ khi đất đó được sử dụng chung với đất được giao để quản lý. Trong trường hợp sử dụng chung, chỉ phần diện tích đất sử dụng theo quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được cấp Giấy chứng nhận.
- Đất thuê, thuê lại: Đất thuê hoặc thuê lại của người sử dụng đất khác sẽ không được cấp Giấy chứng nhận, ngoại trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng và phù hợp với dự án đầu tư đã được phê duyệt.
- Đất nhận khoán: Đất nhận khoán cũng không được cấp Giấy chứng nhận, trừ khi được công nhận quyền sử dụng đất theo điểm a khoản 2 Điều 181 của Luật này.
- Đất đã có quyết định thu hồi: Nếu đất đã có quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người sử dụng đất sẽ không được cấp Giấy chứng nhận, trừ khi đã quá 03 năm kể từ ngày có quyết định thu hồi mà chưa thực hiện việc thu hồi.
- Đất đang có tranh chấp hoặc bị kê biên: Đất đang trong tình trạng tranh chấp, bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự, hoặc đang bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật, cũng không được cấp Giấy chứng nhận.
- Tổ chức được giao đất không thu tiền sử dụng đất: Các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh cũng không được cấp Giấy chứng nhận.
Như vậy, theo quy định của Luật Đất đai 2024, có tổng cộng 7 trường hợp người sử dụng đất sẽ không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Cơ quan nào có quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất?
Việc xác định cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là một vấn đề quan trọng liên quan đến quyền lợi của người dân và doanh nghiệp. Dựa trên quy định pháp luật hiện hành, cụ thể là Điều 136 của Luật Đất đai năm 2024, chúng ta có thể xác định rõ các cơ quan này.
Các cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
Theo quy định tại Điều 136 Luật Đất đai 2024, các cơ quan sau đây có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Tổ chức đăng ký đất đai
- Chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai
Như vậy, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận không chỉ tập trung ở cấp tỉnh hay cấp huyện mà còn được phân cấp cho các tổ chức đăng ký đất đai và chi nhánh của chúng, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người dân và doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính.
Việc hiểu rõ về các cơ quan có thẩm quyền này sẽ giúp người dân và doanh nghiệp biết chính xác địa chỉ liên hệ và thủ tục cần thiết để hoàn tất việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.







