logo
Quyền Chuyển Nhượng Đất Trồng Lúa Cho Người Không Nông Nghiệp: Điều Kiện & Quy Định

Quyền Chuyển Nhượng Đất Trồng Lúa Cho Người Không Nông Nghiệp: Điều Kiện & Quy Định

Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là gì?

Luật Đất đai 2024, cụ thể tại khoản 6 Điều 3, đưa ra định nghĩa về cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:

Bên cạnh đó, Điều 3 của Nghị định 102/2024/NĐ-CP cũng có quy định về cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp:

Tổng hợp lại, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được hiểu là cá nhân đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, hoặc công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; đồng thời, cá nhân này đã nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp và có thu nhập từ việc sản xuất nông nghiệp trên mảnh đất đó. Tuy nhiên, có một số trường hợp ngoại lệ không được coi là cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, bao gồm:

  • Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
  • Người hưởng lương hưu;
  • Người nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng;
  • Người lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp có được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa hay không?

(Hình ảnh minh họa từ internet)

image-quyen-chuyen-nhuong-dat-trong-lua-cho-nguoi-khong-nong-nghiep-dieu-kien-quy-dinh-10
image quyen chuyen nhuong dat trong lua cho nguoi khong nong nghiep dieu kien quy dinh 10
Có thể bạn quan tâm: bđs

Quyền sử dụng đất trồng lúa cho cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp

Câu hỏi về việc cá nhân không trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp có được phép nhận chuyển nhượng hoặc nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa hay không là một vấn đề được nhiều người quan tâm. Luật Đất đai 2024 đã có quy định cụ thể về vấn đề này.

Quy định về nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho đất trồng lúa

Theo khoản 7 Điều 45 của Luật Đất đai 2024, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp vẫn có thể nhận chuyển nhượng hoặc nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa. Tuy nhiên, việc này đi kèm với một số điều kiện nhất định.

Trường hợp nhận chuyển nhượng đất trồng lúa quá hạn mức

Nếu cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng hoặc nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa vượt quá hạn mức quy định, họ sẽ phải thực hiện các thủ tục sau:

  • Thành lập tổ chức kinh tế: Cá nhân phải thành lập một tổ chức kinh tế để quản lý và sử dụng đất.
  • Xây dựng phương án sử dụng đất: Phương án này cần bao gồm các nội dung sau, theo quy định tại khoản 6 Điều 45 Luật Đất đai 2024:
    • Địa điểm, diện tích và mục đích sử dụng đất.
    • Kế hoạch sản xuất, kinh doanh nông nghiệp chi tiết.
    • Tổng vốn đầu tư dự kiến.
    • Thời hạn sử dụng đất.
    • Tiến độ thực hiện sử dụng đất.
  • Phê duyệt phương án sử dụng đất: Phương án sử dụng đất trồng lúa phải được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt trước khi thực hiện.

Trường hợp nhận tặng cho đất trồng lúa quá hạn mức từ người thân

Có một trường hợp ngoại lệ được quy định trong Luật Đất đai 2024. Nếu cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa vượt quá hạn mức, và người tặng cho là người thuộc hàng thừa kế, thì cá nhân nhận tặng cho sẽ không phải thành lập tổ chức kinh tế, không cần có phương án sử dụng đất và không cần phải xin phê duyệt từ Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Tóm lại, Luật Đất đai 2024 đã tạo điều kiện cho cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp có thể tiếp cận với đất trồng lúa, nhưng đồng thời cũng đưa ra những quy định chặt chẽ để đảm bảo việc sử dụng đất hiệu quả và phù hợp với quy hoạch phát triển nông nghiệp.

Hạn Mức Giao Đất Nông Nghiệp Hiện Nay Được Quy Định Như Thế Nào?

Luật Đất đai 2024 quy định cụ thể về hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân trực tiếp sản xuất. Dưới đây là chi tiết các quy định này:

Hạn Mức Giao Đất Trồng Cây Hằng Năm, Nuôi Trồng Thủy Sản, Làm Muối

Đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, hạn mức giao đất được quy định khác nhau tùy theo khu vực:

  • Khu vực Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long: Không quá 03 ha cho mỗi loại đất (trồng cây hằng năm, nuôi trồng thủy sản, làm muối).
  • Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác: Không quá 02 ha cho mỗi loại đất.

Hạn Mức Giao Đất Trồng Cây Lâu Năm

Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho cá nhân được xác định dựa trên vị trí địa lý của xã, phường, thị trấn:

  • Xã, phường, thị trấn ở đồng bằng: Không quá 10 ha.
  • Xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi: Không quá 30 ha.

Hạn Mức Giao Đất Rừng

Hạn mức giao đất rừng cho cá nhân được quy định như sau:

  • Đất rừng phòng hộ: Không quá 30 ha.
  • Đất rừng sản xuất là rừng trồng: Không quá 30 ha.

Tổng Hạn Mức Giao Đất Khi Được Giao Nhiều Loại Đất

Trong trường hợp cá nhân được giao nhiều loại đất khác nhau, tổng hạn mức giao đất được tính như sau:

  • Tổng hạn mức đất trồng cây hằng năm, nuôi trồng thủy sản, làm muối: Không quá 05 ha.
  • Nếu được giao thêm đất trồng cây lâu năm:
    • Xã, phường, thị trấn ở đồng bằng: Hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 ha.
    • Xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi: Hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 25 ha.
  • Nếu được giao thêm đất rừng sản xuất là rừng trồng: Hạn mức đất rừng sản xuất không quá 25 ha.

Hạn Mức Giao Đất Chưa Sử Dụng

Đối với đất chưa sử dụng được đưa vào sử dụng để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, hạn mức giao đất không quá các hạn mức quy định tại mục (1), (2) và (3) và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp hiện có của cá nhân. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ quy định cụ thể hạn mức giao đất chưa sử dụng này.

Quy Định Đối Với Đất Nông Nghiệp Ngoài Xã, Phường, Thị Trấn Nơi Đăng Ký Thường Trú

Nếu cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp ngoài xã, phường, thị trấn nơi đăng ký thường trú, họ được tiếp tục sử dụng. Nếu đất được giao không thu tiền sử dụng đất, diện tích này sẽ được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân.

Các Trường Hợp Không Tính Vào Hạn Mức Giao Đất Nông Nghiệp

Các diện tích đất nông nghiệp của cá nhân có được thông qua các hình thức sau đây sẽ không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp:

  • Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
  • Thuê, thuê lại quyền sử dụng đất
  • Nhận thừa kế quyền sử dụng đất
  • Được tặng cho quyền sử dụng đất
  • Nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ người khác
  • Nhận khoán
  • Được Nhà nước cho thuê đất
5.0/5 điểm (99 lượt đánh giá)
Lưu ý quan trọng từ vnbatdongsan.org:

Bài viết này cung cấp thông tin tổng quan, mang tính chất tham khảo...

Bài viết liên quan