logo
Quyền sử dụng đất hộ gia đình, cá nhân trước 1980: Điều kiện cấp giấy chứng nhận

Quyền sử dụng đất hộ gia đình, cá nhân trước 1980: Điều kiện cấp giấy chứng nhận

Những Trường Hợp Không Được Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

Theo quy định pháp luật hiện hành, có một số trường hợp người sử dụng đất sẽ không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Cụ thể, căn cứ khoản 1 Điều 151 của Luật Đất đai 2024, các trường hợp này bao gồm:

Các Loại Đất Không Được Cấp Giấy Chứng Nhận

  • Đất nông nghiệp công ích: Những diện tích đất nông nghiệp được sử dụng cho mục đích công ích, theo quy định tại Điều 179 của Luật Đất đai 2024, sẽ không được cấp giấy chứng nhận.
  • Đất được giao để quản lý: Đất được giao cho các cơ quan, tổ chức để quản lý, trừ khi đất đó được sử dụng chung với đất được giao để quản lý. Trong trường hợp sử dụng chung, phần diện tích đất sử dụng theo quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ được cấp Giấy chứng nhận.
  • Đất thuê, thuê lại: Đất mà người sử dụng có được thông qua hình thức thuê hoặc thuê lại từ người sử dụng đất khác, ngoại trừ trường hợp thuê, thuê lại đất từ chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng và phù hợp với dự án đầu tư đã được phê duyệt.
  • Đất nhận khoán: Những diện tích đất được nhận khoán, trừ khi được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 181 của Luật Đất đai 2024.
  • Đất đã có quyết định thu hồi: Đất đã có quyết định thu hồi từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp quyết định thu hồi đã ban hành quá 03 năm mà chưa được thực hiện.
  • Đất đang có tranh chấp hoặc bị kê biên: Đất đang trong quá trình giải quyết tranh chấp, đang bị kê biên, hoặc áp dụng các biện pháp khác để đảm bảo thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự; hoặc quyền sử dụng đất đang bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.

Việc Cấp Giấy Chứng Nhận Cho Đất Sử Dụng Trước Ngày 18/12/1980

Đối với hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ được xem xét và thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành.

image-quyen-su-dung-dat-ho-gia-dinh-ca-nhan-truoc-1980-dieu-kien-cap-giay-chung-nhan-10
image quyen su dung dat ho gia dinh ca nhan truoc 1980 dieu kien cap giay chung nhan 10
Có thể bạn quan tâm: batđongsan

Hộ gia đình, cá nhân có được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Luật Đất đai 2024, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 có thể được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, việc cấp sổ đỏ này cần có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc không có tranh chấp.

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hộ gia đình, cá nhân cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Đang sử dụng đất ổn định.
  • Không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024.
  • Không thuộc trường hợp quy định tại Điều 139 và Điều 140 Luật Đất đai 2024.

Các trường hợp cụ thể được cấp Giấy chứng nhận

Có 4 trường hợp cụ thể được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:

1. Thửa đất có nhà ở, công trình phục vụ đời sống

Nếu diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai 2024, diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức và không phải nộp tiền sử dụng đất.

Trường hợp diện tích xây dựng nhà ở, công trình lớn hơn hạn mức công nhận đất ở, diện tích đất ở được công nhận theo diện tích thực tế xây dựng, và người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất cho phần diện tích vượt hạn mức.

2. Thửa đất có nhà ở, công trình phục vụ đời sống (diện tích nhỏ hơn hạn mức)

Nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai 2024, toàn bộ diện tích thửa đất được xác định là đất ở và không phải nộp tiền sử dụng đất.

3. Thửa đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

Công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo diện tích thực tế đã sử dụng. Hình thức sử dụng đất được công nhận là giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.

4. Phần diện tích đất còn lại

Sau khi đã xác định diện tích đất ở và đất phi nông nghiệp, phần diện tích còn lại được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

Nếu hiện trạng sử dụng là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, được công nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 138 Luật Đất đai 2024.

Nếu hiện trạng sử dụng là đất nông nghiệp, được công nhận theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất. Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, sẽ phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định.

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định mới

Luật Đất đai 2024 quy định cụ thể về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Dưới đây là chi tiết về vấn đề này.

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận lần đầu

Đối với việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu, bao gồm cả trường hợp đăng ký lần đầu và trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 Điều 219 Luật Đất đai 2024, thẩm quyền được phân cấp như sau:

  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 5, 6 và 7 Điều 4 Luật Đất đai 2024.
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng cấp để cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 136 Luật Đất đai 2024.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 Luật Đất đai 2024.

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận khi có biến động

Về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, và xác nhận thay đổi trong trường hợp đăng ký biến động, quy định như sau:

  • Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; đồng thời cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
  • Chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai hoặc tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
  • Tổ chức đăng ký đất đaichi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai được sử dụng con dấu của mình để thực hiện cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp.
5.0/5 điểm (99 lượt đánh giá)
Lưu ý quan trọng từ vnbatdongsan.org:

Bài viết này cung cấp thông tin tổng quan, mang tính chất tham khảo...

Bài viết liên quan