Khi Nào Cần Đăng Ký Đất Đai và Tài Sản Gắn Liền Với Đất Lần Đầu?
Luật Đất đai 2024 quy định cụ thể về việc đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất. Theo đó, việc đăng ký lần đầu là bắt buộc đối với những đối tượng sử dụng đất và được giao đất để quản lý. Cụ thể, các trường hợp sau đây cần thực hiện đăng ký:
Các Trường Hợp Phải Đăng Ký Đất Đai, Tài Sản Gắn Liền Với Đất Lần Đầu
- Thửa đất hiện đang được sử dụng nhưng chưa được đăng ký.
- Thửa đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê để sử dụng.
- Thửa đất được giao để quản lý mà chưa thực hiện đăng ký.
- Tài sản gắn liền với đất khi có nhu cầu đăng ký đồng thời với đăng ký đất đai, trong các trường hợp được quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 132 của Luật Đất đai 2024.
Việc tuân thủ quy định này đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất và tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho các giao dịch liên quan đến đất đai.
Từ ngày 01/08/2024, việc chuẩn bị hồ sơ đăng ký đất đai lần đầu đối với cá nhân và hộ gia đình đang sử dụng đất cần lưu ý về các loại giấy tờ cần thiết.
Có thể bạn quan tâm: bât dông san
Hồ sơ đăng ký đất đai lần đầu cho cá nhân, hộ gia đình
Để đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất lần đầu, các cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng dân cư cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Nghị định 101/2024/NĐ-CP. Dưới đây là danh sách chi tiết các giấy tờ cần thiết:
Các giấy tờ cần chuẩn bị
- (1) Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất: Sử dụng Mẫu số 04/ĐK ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP.
- (2) Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất: Một trong các loại giấy tờ được quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai 2024, kèm theo sơ đồ nhà ở và công trình xây dựng (nếu có).
- (3) Giấy tờ chứng minh quyền thừa kế đất đai: Cần có giấy tờ chứng minh việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật dân sự, áp dụng cho các trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- (4) Giấy tờ liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Bao gồm giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo pháp luật dân sự và giấy tờ chuyển quyền sử dụng đất, áp dụng cho trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai 2024.
- (5) Giấy tờ về giao đất trái thẩm quyền hoặc mua bán, thanh lý, hóa giá, phân phối đất đai: Cần cung cấp giấy tờ liên quan đến giao đất không đúng thẩm quyền hoặc các giao dịch mua bán, thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai 2024 (nếu có).
- (6) Giấy tờ về xử phạt vi phạm hành chính: Cần cung cấp giấy tờ liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (nếu có).
- (7) Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận về quyền sử dụng đất liền kề: Cần có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí và kích thước phần diện tích được quyền sử dụng hạn chế.
- (8) Văn bản xác định thành viên chung quyền sử dụng đất: Cần có văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất.
- (9) Bản trích đo bản đồ địa chính: Cung cấp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có).
- (10) Hồ sơ thiết kế xây dựng: Cần có hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định hoặc văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành công trình, áp dụng cho trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng.
- (11) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính: Áp dụng cho trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính và có biện pháp khắc phục hậu quả là buộc đăng ký đất đai, cần cung cấp Quyết định xử phạt và chứng từ nộp phạt.
- (12) Chứng từ nộp nghĩa vụ tài chính: Cần cung cấp chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất, hoặc giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
- (13) Giấy tờ chuyển quyền sử dụng đất: Cần có giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng có chữ ký của cả bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền.
- (14) Giấy xác nhận đủ điều kiện tồn tại công trình: Đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng, cần có giấy xác nhận của cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện về đủ điều kiện tồn tại.
Lưu ý quan trọng
- Trường hợp được giao đất để quản lý, hồ sơ sẽ theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.
- Nếu có nhiều người chung quyền sử dụng đất, cần có văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận.
- Khi thực hiện thủ tục đăng ký thông qua người đại diện, cần có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự.
Quy trình đăng ký đất đai lần đầu cho cá nhân đang sử dụng đất
Theo quy định tại Điều 31 của Nghị định 101/2024/NĐ-CP, trình tự, thủ tục đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất được thực hiện như sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Người sử dụng đất hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định 101/2024/NĐ-CP và nộp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan này thường là bộ phận Một cửa của UBND cấp tỉnh, cấp huyện hoặc cấp xã, tùy theo quy định của UBND cấp tỉnh về việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
Bước 2: Tiếp nhận và chuyển hồ sơ
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp. Đồng thời, hồ sơ sẽ được chuyển đến cơ quan giải quyết, theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.
Bước 3: Thực hiện bởi Ủy ban nhân dân cấp xã
Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các công việc được quy định cụ thể tại Điều 33 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.
Bước 4: Thực hiện bởi cơ quan quản lý đất đai cấp huyện
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện sẽ thực hiện các công việc sau:
- Trích lục bản đồ địa chính nếu khu vực đó đã có bản đồ địa chính.
- Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính, nếu hồ sơ đăng ký đã có mảnh trích đo bản đồ địa chính, cơ quan này sẽ đề nghị Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra và ký duyệt mảnh trích đo đó theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 9 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.
- Nếu hồ sơ chưa có mảnh trích đo bản đồ địa chính, cơ quan này sẽ đề nghị Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc trích đo. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra, ký duyệt hoặc thực hiện trích đo trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị. Người sử dụng đất sẽ phải chi trả các chi phí liên quan theo quy định.
- Trong trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà không có giấy tờ theo quy định, cơ quan này sẽ gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện để xác nhận điều kiện tồn tại của công trình đó. Cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong vòng 03 ngày làm việc.
- Kiểm tra điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
- Chuyển Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai (Mẫu số 03/ĐK) đến nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu trong trường hợp không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện. Đồng thời, chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
- Nếu có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận, cơ quan này sẽ gửi Phiếu chuyển thông tin (Mẫu số 12/ĐK) đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai. Sau khi cơ quan thuế thông báo số tiền phải nộp, hồ sơ sẽ được chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật thông tin.






